Các phím tắt trong Excel 2010

21/09/2019 231 lượt xem

Việc sử dụng các phím tắt Excel trên Windows giúp công việc được hiệu quả hơn, thao tác nhanh hơn. Đối với những người dùng có khiếm khuyết về vận động hoặc thị giác, sử dụng phím tắt có thể sẽ dễ dàng hơn so với sử dụng màn hình cảm ứng và là phương pháp thay thế thiết yếu cho việc sử dụng chuột. Bài viết này vppvinacom.vn xin liệt kê các phím tắt trong Excel 2010 trên hệ điều hành Windows để các bạn thực hành luôn nhé!

Xem nhanh bài viết:

các phím tắt trong excel

Các phím tắt trong Excel 2010

Tổng Hợp Các Phím Tắt Trong Excel 2010:

Tổ hợp phím tắt Ctrl trong Excel 2010:

PhímMô tả
CTRL+PgUpChuyển đổi giữa các tab trang tính, từ trái sang phải.
CTRL+PgDnChuyển đổi giữa các tab trang tính, từ phải sang trái.
CTRL+SHIFT+(Bỏ ẩn mọi hàng ẩn bên trong vùng chọn.
CTRL+SHIFT+&Áp dụng viền ngoài cho các ô được chọn.
CTRL+SHIFT_Loại bỏ viền ngoài khỏi các ô được chọn.
CTRL+SHIFT+~Áp dụng định dạng số Chung.
CTRL+SHIFT+$Áp dụng định dạng Tiền tệ với hai chữ số thập phân (số âm đặt trong dấu ngoặc đơn).
CTRL+SHIFT+%Áp dụng định dạng Phần trăm mà không dùng chữ số thập phân.
CTRL+SHIFT+^Áp dụng định dạng số Khoa học với hai chữ số thập phân.
CTRL+SHIFT+#Áp dụng định dạng Ngày tháng với ngày, tháng và năm.
CTRL+SHIFT+@Áp dụng định dạng Thời gian với giờ và phút, SA hoặc CH.
CTRL+SHIFT+!Áp dụng định dạng Số với hai chữ số thập phân, dấu tách hàng nghìn và dấu trừ (-) cho các giá trị âm.
CTRL+SHIFT+*Chọn vùng hiện thời quanh ô hiện hoạt (vùng dữ liệu nằm giữa các hàng và cột trống).

Trong PivotTable, thao tác này sẽ chọn toàn bộ báo cáo PivotTable.

CTRL+SHIFT+:Nhập thời gian hiện tại.
CTRL+SHIFT+”Sao chép giá trị từ ô phía trên ô hiện hoạt vào ô đó hoặc vào Thanh Công thức.
CTRL+SHIFT+Dấu cộng (+)Hiển thị hộp thoại Chèn để chèn các ô trống.
CTRL+Trừ (-)Hiển thị hộp thoại Xóa để xóa những ô được chọn.
CTRL+;Nhập ngày hiện tại.
CTRL+`Chuyển đổi giữa việc hiển thị các giá trị ô và hiển thị các công thức trong trang tính.
CTRL+’Sao chép công thức từ ô phía trên ô hiện hoạt vào ô đó hoặc vào Thanh Công thức.
CTRL+1Hiển thị hộp thoại Định dạng Ô.
CTRL+2Áp dụng hoặc loại bỏ định dạng đậm.
CTRL+3Áp dụng hoặc loại bỏ định dạng nghiêng.
CTRL+4Áp dụng hoặc loại bỏ gạch chân.
CTRL+5Áp dụng hoặc loại bỏ gạch ngang chữ.
CTRL+6Chuyển đổi giữa ẩn và hiển thị các đối tượng.
CTRL+8Hiển thị hoặc ẩn các biểu tượng viền ngoài.
CTRL+9Ẩn các hàng được chọn.
CTRL+0Ẩn các cột được chọn.
CTRL+AChọn toàn bộ trang tính.

Nếu trang tính có chứa dữ liệu, nhấn CTRL+A sẽ chọn vùng hiện thời. Nhấn CTRL+A lần thứ hai sẽ chọn toàn bộ trang tính.

Khi điểm chèn ở bên phải của tên hàm trong một công thức, hiển thị hộp thoại Tham đối của Hàm.

Nhấn CTRL+SHIFT+A sẽ chèn tên tham đối và dấu ngoặc đơn khi điểm chèn ở bên phải tên hàm trong một công thức.

CTRL+BÁp dụng hoặc loại bỏ định dạng đậm.
CTRL+CSao chép các ô được chọn.
CTRL+DDùng lệnh Điền Xuống dưới để sao chép nội dung và định dạng của ô trên cùng trong phạm vi được chọn vào các ô bên dưới.
CTRL+FHiển thị hộp thoại Tìm và Thay thế với tab Tìm được chọn.

Nhấn SHIFT+F5 cũng hiển thị tab này, trong khi nhấn Shift+F4 sẽ lặp lại thao tác Tìm kiếm gần nhất.

Nhấn CTRL+SHIFT+F sẽ mở ra hộp thoại Định dạng Ô với các tab Phông chữ được chọn.

CTRL+GHiển thị hộp thoại Đến.

F5 cũng hiển thị hộp thoại này.

CTRL+HHiển thị hộp thoại Tìm và Thay thế với tab Thay thế được chọn.
CTRL+IÁp dụng hoặc loại bỏ định dạng nghiêng.
CTRL+KHiển thị hộp thoại Chèn Siêu kết nối cho các siêu kết nối mới hoặc hộp thoại Chỉnh sửa Siêu kết nối cho các siêu kết nối hiện đang được chọn.
CTRL+LHiển thị hộp thoại Tạo Bảng.
CTRL+NTạo một sổ làm việc trống mới.
CTRL+OHiển thị hộp thoại Mở để mở hoặc tìm một tệp.

Nhấn CTRL+SHIFT+O sẽ chọn tất cả các ô có chứa chú thích.

CTRL+PHiển thị tab In trong Dạng xem Backstage của Microsoft Office.

Nhấn CTRL+SHIFT+P sẽ mở hộp thoại Định dạng Ô cùng với tab Phông chữ được chọn.

CTRL+RDùng lệnh Điền bên Phải để sao chép nội dung và định dạng của ô ngoài cùng bên trái của một phạm vi được chọn vào các ô bên phải.
CTRL+SLưu tệp hiện hoạt với tên, vị trí và định dạng tệp hiện tại của tệp.
CTRL+THiển thị hộp thoại Tạo Bảng.
CTRL+UÁp dụng hoặc loại bỏ gạch chân.

Nhấn CTRL+SHIFT+U sẽ chuyển đổi giữa chế độ bung rộng và thu gọn thanh công thức.

CTRL+VChèn nội dung của Bảng tạm tại điểm chèn và thay thế bất cứ vùng chọn nào. Chỉ khả dụng sau khi bạn cắt hoặc sao chép một đối tượng, văn bản hoặc nội dung ô.

Nhấn CTRL+ALT+V sẽ hiển thị hộp thoại Dán Đặc biệt. Thao tác này chỉ khả dụng sau khi bạn cắt hoặc sao chép một đối tượng, văn bản hoặc nội dung ô trên một trang tính hoặc một chương trình khác.

CTRL+WĐóng cửa sổ sổ làm việc đã chọn.
CTRL+XCắt các ô đã chọn.
CTRL+YLặp lại lệnh hoặc thao tác cuối cùng nếu có thể.
CTRL+Z

Sử dụng lệnh Hoàn tác để đảo ngược lệnh gần nhất hoặc xóa mục gần nhất mà bạn đã nhập.

Các phím chức năng Excel 2010:

PhímMô tả
F1Hiển thị ngăn tác vụ Trợ giúp Excel.

Nhấn CTRL+F1 sẽ hiển thị hoặc ẩn Dải băng.

Nhấn ALT+F1 sẽ tạo ra biểu đồ dữ liệu được nhúng trong dải ô hiện tại.

Nhấn ALT+SHIFT+F1 sẽ chèn một trang tính mới.

F2Chỉnh sửa ô hiện hoạt và định vị điểm chèn ở cuối nội dung ô. Phím này còn có thể di chuyển điểm chèn vào Thanh Công thức khi chỉnh sửa ở ô đã bị tắt.

Nhấn SHIFT+F2 sẽ thêm hoặc chỉnh sửa chú thích ô.

Nhấn CTRL+F2 sẽ hiển thị vùng xem trước khi in trên tab In trong Dạng xem Backstage.

F3Hiển thị hộp thoại Dán Tên. Chỉ khả dụng nếu có tên hiện có trong sổ làm việc.

Nhấn SHIFT+F3 sẽ hiển thị hộp thoại Chèn Hàm.

F4Lặp lại lệnh hoặc hành động cuối cùng nếu có thể.

Khi tham chiếu ô hoặc dải ô được chọn trong một công thức, nhấn F4 sẽ quay vòng qua tất cả các tổ hợp tham chiếu tuyệt đối và tương đối khác nhau.

Nhấn CTRL+F4 sẽ đóng cửa sổ sổ làm việc đã chọn.

Nhấn ALT+F4 sẽ đóng Excel.

F5Hiển thị hộp thoại Đến.

Nhấn CTRL+F5 sẽ khôi phục kích thước cửa sổ sổ làm việc được chọn.

F6Chuyển đổi giữa trang tính, Dải băng, ngăn tác vụ và các điều khiển Thu phóng. Trong trang tính đã được tách (menu Xem, lệnh Quản lý Cửa sổ NàyCố định NgănTách Cửa sổ), F6 bao gồm các ngăn đã được tách khi chuyển đổi giữa các ngăn và vùng Dải băng.

Nhấn SHIFT+F6 sẽ chuyển đổi giữa trang tính, điều khiển Thu phóng, ngăn tác vụ và Dải băng.

Nhấn CTRL+F6 sẽ chuyển tới cửa sổ sổ làm việc tiếp theo khi có nhiều cửa sổ sổ làm việc được mở.

F7Hiển thị hộp thoại Chính tả để kiểm tra chính tả trong trang tính hiện hoạt hoặc phạm vi được chọn.

CTRL+F7 sẽ thực hiện lệnh Di chuyển trên cửa sổ sổ làm việc khi cửa sổ đó không được phóng to. Sử dụng các phím mũi tên để di chuyển cửa sổ và khi kết thúc, hãy nhấn ENTER hoặc ESC để hủy bỏ.

F8Bật hoặc tắt chế độ mở rộng. Trong chế độ mở rộng, Vùng chọn Mở rộng sẽ xuất hiện ở dòng trạng thái và các phím mũi tên sẽ mở rộng vùng chọn.

Nhấn SHIFT+F8 sẽ cho phép bạn thêm một ô hoặc dải ô không liền kề với vùng ô được chọn bằng cách sử dụng các phím mũi tên.

Nhấn CTRL+F8 sẽ thực hiện lệnh Kích cỡ (trên menu Điều khiển của cửa sổ sổ làm việc) khi một sổ làm việc không được phóng to.

Nhấn ALT+F8 sẽ hiển thị hộp thoại Macro để bạn tạo, chạy, chỉnh sửa hoặc xóa macro.

F9Tính toán tất cả các trang tính trong tất cả các sổ làm việc đang mở.

Nhấn SHIFT+F9 sẽ tính toán trang tính hiện hoạt.

Nhấn CTRL+ALT+F9 sẽ tính toán tất cả các trang tính trong tất cả các sổ làm việc đang mở, bất kể các trang này có thay đổi từ lần tính cuối cùng hay không.

Nhấn CTRL+ALT+SHIFT+F9 sẽ kiểm tra lại các công thức phụ thuộc, sau đó tính toán tất cả các ô trong các sổ làm việc đang mở, bao gồm các ô không được đánh dấu là cần tính toán.

Nhấn CTRL+F9 sẽ thu nhỏ cửa sổ sổ làm việc thành biểu tượng.

F10Bật hoặc tắt mẹo phím. (Nhấn ALT cũng có hiệu quả tương tự.)

Nhấn SHIFT+F10 sẽ hiển thị menu lối tắt cho mục đã chọn.

Nhấn ALT+SHIFT+F10 sẽ hiển thị menu hoặc thông báo cho nút Kiểm tra Lỗi.

Nhấn CTRL+F10 sẽ phóng to hoặc khôi phục lại cửa sổ sổ làm việc.

F11Tạo một biểu đồ dữ liệu trong dải ô hiện tại ở một trang tính Biểu đồ riêng.

Nhấn SHIFT+F11 sẽ chèn một trang tính mới.

Nhấn ALT+F11 sẽ mở Trình soạn thảo Visual Basic For Applications của Microsoft, cho phép bạn tạo macro bằng cách sử dụng Visual Basic for Applications (VBA).

F12

Hiển thị hộp thoại Lưu Dưới dạng.

Các phím tắt hữu dụng khác trong Excel 2010:

PhímMô tả
ALTHiển thị Mẹo Phím (lối tắt mới) trên Dải băng.

Ví dụ:

Nhấn ALT, W, P sẽ chuyển đổi trang tính sang chế độ xem Bố trí Trang.

Nhấn ALT, W, L sẽ chuyển đổi trang tính sang chế độ xem Thường.

Nhấn ALT, W, I sẽ chuyển đổi trang tính sang chế độ xem Xem trước Ngắt Trang.

PHÍM MŨI TÊNDi chuyển một ô lên, xuống, sang trái hoặc sang phải trong một trang tính.

Nhấn CTRL+PHÍM MŨI TÊN sẽ di chuyển đến lề vùng dữ liệu hiện tại trong trang tính.

Nhấn SHIFT+PHÍM MŨI TÊN sẽ mở rộng vùng chọn thêm một ô.

Nhấn CTRL+SHIFT+PHÍM MŨI TÊN sẽ mở rộng vùng chọn ô đến ô không trống cuối cùng trong cùng một cột hoặc hàng với ô hiện hoạt, nếu ô tiếp theo là ô trống, thì mở rộng vùng chọn đến ô không trống tiếp theo.

Nhấn MŨI TÊN TRÁI hoặc MŨI TÊN PHẢI sẽ chọn tab về bên trái hoặc về bên phải khi chọn Dải băng. Khi mở hoặc chọn menu con, các phím mũi tên này sẽ chuyển đổi giữa menu chính và menu con. Khi chọn một tab Dải băng, các phím này sẽ dẫn hướng nút tab.

Nhấn MŨI TÊN XUỐNG hoặc MŨI TÊN LÊN sẽ chọn lệnh tiếp theo hoặc trước đó khi một menu hoặc menu con mở. Khi chọn tab Dải băng, các phím này sẽ dẫn hướng lên hoặc xuống trong nhóm tab.

Trong hộp thoại, phím mũi tên sẽ di chuyển giữa các tùy chọn trong danh sách thả xuống mở hoặc giữa các tùy chọn trong một nhóm tùy chọn.

Nhấn MŨI TÊN XUỐNG hoặc ALT+MŨI TÊN XUỐNG sẽ mở một danh sách thả xuống đã chọn.

BACKSPACEXóa một ký tự ở bên trái trong Thanh Công thức.

Cũng xóa nội dung của ô hiện hoạt.

Trong chế độ chỉnh sửa ô, phím này sẽ xóa ký tự bên trái của điểm chèn.

DELETELoại bỏ nội dung ô (dữ liệu và công thức) khỏi các ô được chọn mà không ảnh hưởng đến định dạng hoặc chú thích ô.

Trong chế độ chỉnh sửa ô, phím này sẽ xóa ký tự bên phải của điểm chèn.

ENDNhấn END sẽ bật chế độ Kết thúc. Trong chế độ Kết thúc, bạn có thể nhấn phím mũi tên để di chuyển đến ô không trống tiếp theo trong cùng một cột hoặc hàng với ô hiện hoạt. Nếu các ô trống, nhấn phím END, sau đó nhấn phím mũi tên sẽ di chuyển đến ô cuối cùng trong hàng hoặc cột.

Nhấn phím END cũng sẽ chọn lệnh cuối cùng trên menu khi một menu hoặc menu con hiển thị.

Nhấn CTRL+END sẽ di chuyển tới ô cuối cùng trong trang tính, sang hàng được sử dụng thấp nhất trong cột ngoài cùng bên phải được sử dụng. Nếu con trỏ đang ở thanh công thức, nhấn CTRL+END sẽ di chuyển con trỏ đến cuối văn bản.

Nhấn CTRL+SHIFT+END sẽ mở rộng vùng chọn ô sang ô được sử dụng gần đây nhất trên trang tính (góc phía dưới bên phải). Nếu con trỏ nằm trong thanh công thức, nhấn CTRL+SHIFT+END sẽ chọn toàn bộ văn bản trong thanh công thức từ vị trí của con trỏ đến cuối—điều này không ảnh hưởng đến chiều cao của thanh công thức.

ENTERHoàn thành một mục nhập ô từ trong ô hoặc trong Thanh Công thức và chọn ô bên dưới (theo mặc định).

Trong một biểu mẫu dữ liệu, nhấn phím này sẽ chuyển đến trường đầu tiên trong bản ghi tiếp theo.

Mở menu được chọn (nhấn F10 để kích hoạt thanh menu) hoặc thực hiện hành động cho lệnh được chọn.

Trong một hộp thoại, nhấn phím này sẽ thực hiện hành động cho nút lệnh mặc định trong hộp thoại (nút có viền ngoài đậm, thường là nút OK).

Nhấn ALT+ENTER sẽ bắt đầu một dòng mới trong cùng một ô.

Nhấn CTRL+ENTER sẽ điền mục nhập hiện tại vào dải ô được chọn.

Nhấn SHIFT+ENTER sẽ hoàn thành một mục nhập ô và chọn ô bên trên.

ESCHủy bỏ một mục nhập trong ô hoặc trong Thanh Công thức.

Đóng menu hoặc menu con, hộp thoại hoặc cửa sổ thông báo đang mở.

Nhấn phím này cũng đóng chế độ toàn màn hình khi chế độ này được áp dụng và quay về chế độ màn hình bình thường để hiển thị lại Dải băng và thanh trạng thái.

HOMEChuyển đến đầu hàng trong một trang tính.

Chuyển đến ô ở góc trên bên trái của cửa sổ khi bật phím SCROLL LOCK.

Chọn lệnh đầu tiên trên menu khi một menu hoặc menu con hiển thị.

Nhấn CTRL+HOME sẽ chuyển đến đầu một trang tính.

Nhấn CTRL+SHIFT+HOME sẽ mở rộng vùng chọn ô đến đầu trang tính.

PAGE DOWNDi chuyển xuống một màn hình trong một trang tính.

Nhấn ALT+PAGE DOWN sẽ di chuyển một màn hình sang phải trong trang tính.

Nhấn CTRL+PAGE DOWN sẽ di chuyển đến trang tính tiếp theo trong một sổ làm việc.

Nhấn CTRL+SHIFT+PAGE DOWN sẽ chọn trang tính hiện tại và trang tiếp theo trong một sổ làm việc.

PAGE UPDi chuyển lên một màn hình trong trang tính.

Nhấn ALT+PAGE UP sẽ di chuyển một màn hình sang trái trong trang tính.

Nhấn CTRL+PAGE UP sẽ di chuyển đến trang tính trước đó trong sổ làm việc.

Nhấn CTRL+SHIFT+PAGE UP sẽ chọn trang tính hiện tại và trang trước đó trong sổ làm việc.

PHÍM CÁCHTrong hộp thoại, hãy thực hiện thao tác dành cho nút được chọn hoặc chọn hay xóa một hộp kiểm.

Nhấn CTRL+PHÍM CÁCH sẽ chọn toàn bộ cột trong trang tính.

Nhấn SHIFT+PHÍM CÁCH sẽ chọn toàn bộ hàng trong trang tính.

Nhấn CTRL+SHIFT+PHÍM CÁCH sẽ chọn toàn bộ trang tính.

  • Nếu trang tính có chứa dữ liệu, nhấn CTRL+SHIFT+PHÍM CÁCH sẽ chọn vùng hiện thời. Nhấn CTRL+SHIFT+PHÍM CÁCH lần thứ hai sẽ chọn vùng hiện thời và các hàng tóm tắt. Nhấn CTRL+SHIFT+PHÍM CÁCH lần thứ ba sẽ chọn toàn bộ trang tính.
  • Khi một đối tượng được chọn, nhấn CTRL+SHIFT+PHÍM CÁCH sẽ chọn tất cả các đối tượng trên trang tính.

Nhấn ALT+PHÍM CÁCH sẽ hiển thị menu Điều khiển của cửa sổ Excel.

TABChuyển sang phải một ô trong trang tính.

Chuyển đổi giữa các ô không bị khóa trong một trang tính được bảo vệ.

Chuyển đến tùy chọn hoặc nhóm tùy chọn tiếp theo trong một hộp thoại.

Nhấn SHIFT+TAB sẽ chuyển đến ô trước đó trong một trang tính hoặc tùy chọn trước đó trong hộp thoại.

Nhấn CTRL+TAB sẽ chuyển đổi đến tab tiếp theo trong hộp thoại.

Nhấn CTRL+SHIFT+TAB sẽ chuyển đổi đến tab trước đó trong một hộp thoại.

 

Trên đây, là tổng hợp các phím tắt trong Excel 2010. Nếu các bạn tìm hiểu thêm về các phím tắt Excel 2007 khác thì có thể xem đầy đủ tại link sau: Microsoft Excel

Like & Share Nếu Thấy Bài Viết Hay Nhé!

Có Thể Bạn Quan Tâm: